lúa má

Học thuật
Thân thiện
lúa má

Lúa má đang chín vàng trên cánh đồng rộng lớn.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Lúa nói chung, cây lúa hoa màu: Từ dùng để chỉ chung về cây lúa, vụ lúa hoặc tình hình canh tác lúa. thường được dùng trong ngữ cảnh nói về mùa màng, thu hoạch nông nghiệp.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Lúa má năm nay thế nào? (Hỏi về tình hình mùa màng, vụ lúa trong năm.)
    • Nhà nông đang lo lắng cho đồng lúa má. (Người nông dân đang lo lắng cho ruộng lúa của họ.)
    • Một năm hai vụ lúa má. (Một năm hai vụ thu hoạch lúa.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "lo lắng lúa má": quan tâm, bận tâm đến chuyện mùa màng, kế sinh nhai.

    • Cả đời ông ấy chỉ biết lo lắng lúa má. (Cả đời ông ấy chỉ quan tâm đến chuyện đồng áng.)
  • "bám lấy lúa má": gắn bó với nghề nông, với ruộng đồng.

    • Bà con nông dân vẫn bám lấy lúa má để sống. (Người nông dân vẫn gắn bó với nghề trồng lúa để mưu sinh.)
Biến thể từ gần giống
  • Lúa (danh từ): chỉ riêng cây lúa, hạt lúa.
    • Hạt lúa.
  • Màu (danh từ): hoa màu, cây trồng khác ngoài lúa.
    • Ruộng màu.
  • Mùa màng (danh từ): chỉ chung kết quả thu hoạch của vụ canh tác.
    • Mùa màng bội thu.
Từ đồng nghĩa
  • Hoà màu: từ , chỉ chung lúa các loại cây trồng khác.
  • Nông sản: sản phẩm nông nghiệp nói chung.
  • Mùa màng: vụ thu hoạch, tình hình canh tác.
Thành ngữ liên quan
  • "Trông trời, trông đất, trông mây / Trông mưa, trông nắng, trông ngày, trông đêm / Trông cho chân cứng đá mềm / Trời yên biển lặng mới yên tấm lòng": Câu ca dao thể hiện nỗi lo toan, trông chờ của người nông dân vào thời tiết, thiên nhiên để một vụ lúa má tốt tươi.
lúa má

Lúa má đang chín vàng trên cánh đồng rộng lớn.

  1. Lúa nói chung: Lúa má năm nay thế nào?